NGUYỄN ĐÌNH NHỮ dịch

吳 時 億
NGÔ THÌ ỨC
(1709 - 1736)
107Tuyển dịch thơ DANH NHO VIỆT NAM Ngô Thì Ức吳 時 億 (1709 - 1736) hiệu Tuyết Trai cư sĩ雪 齋 居 士, người xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Đông (nay thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội). Ông là cha Ngô Thì Sĩ , Ngô Thì Đạo ; và là ông nội Ngô Thì Nhậm , Ngô Thì Du , Ngô Thì Hương , Ngô Thì Trí ... Ngô Thì Ức là một nhà thơ ẩn dật, nhưng yêu đời. Thơ ông là phản ánh tâm trạng của một con người tài hoa, ưa thích cuộc sống tiêu dao, nhàn tản, thoát khỏi mọi công danh tục lụy. Lời thơ của ông tự nhiên, hồn hậu, chân tình.
Tác phẩm:
Tuyết Trai thi tập雪 齋 詩 集, Nghi vịnh thi tập 宜 詠 詩 集Nam trình liên vịnh tập (Tập thơ ngâm nối vần cùng bạn trên hành trình về phía Nam.
漁 舟 會 食
擱 槕 中 流 任 所 之
蓬 間 一 酌 共 妻 兒
杯 盤 蔑 計 尊 卑 序
殽 胾 遑 稽 左 右 儀
列 鼎 無 心 含 哺 笑
長 江 不 老 對 顏 怡
貪 歡 忘 卻 津 南 北
縱 入 桃 源 也 不 知
吳 時 億
NGƯ CHU HỘI THỰC
Các trạo trung lưu nhậm sở chi
Bồng gian nhất chước cộng thê nhi
Bôi bàn miệt kế tôn ty tự
Hào chí hoàng kê tả hữu nghi
Liệt đỉnh vô tâm hàm bộ tiếu
Trường giang bất lão đối nhan di
Tham hoan vong khước tân nam bắc
Túng nhập Đào nguyên (*) dã bất tri.
Ngô Thì Ức
___________________
(*) Đào Nguyên: nguồn đào, chỉ cảnh tiên.
Dịch nghĩa:
NHÀ THUYỀN CHÀI HỌP NHAU ĂN UỐNG
Gác mái chèo giữa dòng, mặc kệ cho trôi đâu thì trôi
Trong thuyền cùng vợ con uống rượu
Mâm chén không kể gì thứ tự hơn kém
Đồ nhắm chẳng cần đến nghi thức nọ kia
Không cần bày vạc thịt ăn sang, ngậm cơm mớm cho cháu là thích
Con sông dài kia không bao giờ hết, đối trước mặt rất hả hê
Tham vui quên cả bờ nam bến bắc
Nếu trôi vào Đào Nguyên thì cũng chẳng hay.
Dịch thơ:
NHÀ THUYỀN TỤ TẬP ĂN UỐNG
Giữa dòng gác mái mặc thuyền trôi
Cùng với vợ con uống rượu chơi
Mâm bát kể chi phân thứ tự
Đồ ăn đâu quản xếp đầy vơi
Không cần vạc lớn vui là thích
Chẳng ngán sông dài thế vẫn vui
Say tiệc mảng chơi quên bến đợi
Chẳng hay thuyền dạt xứ đào xuôi.
訪 友 不 遇
我 自 江 南 來,
君 從 江 北 去.
去 來 不 相 逢,
好 事 多 如 此
吳 時 億
PHỎNG HỮU BẤT NGỘ
Ngã tự giang Nam lai,
Quân thung giang Bắc khứ.
Khứ lai bất tương phùng,
Hảo sự đa như thử.
Ngô Thì Ức
Dịch nghĩa:
ĐI THĂM BẠN KHÔNG GẶP
Ta từ phía nam sông đến
Bạn từ phía bắc sông đi
Một người đi, một người đến, hai người không gặp nhau
Phàm trong đời những việc hay phần nhiều bị lỡ dở như thế?
Dịch thơ:
ĐI THĂM BẠN KHÔNG GẶP
Tôi từ nam sông đến
Anh từ bắc sông đi
Đi, đến đều không gặp
Đời lỡ chẳng được chi!
老 嫗 暮 市
穩 了 兒 孫 整 了 閨
匆 匆 投 市 日 將 西
肯 擕 三 五 談 脂 粉
只 算 幾 零 辨 藿 藜
物 價 先 成 隨 意 取
客 程 厚 載 有 人 提
歸 來 童 子 迎 門 笑
膝 下 分 甘 喜 氣 齊
吳 時 億
LÃO ẨU MỘ THỊ
Ổn liễu nhi tôn chỉnh liễu khuê
Thông thông đầu thị nhật tương tê (tây)
Khẳng huề tam ngũ đàm chi phấn
Chỉ toán kỷ linh biện hoắc lê
Vật giá tiên thành tùy ý thủ
Khách trình hậu tái hữu nhân đề
Quy lai đồng tử nghinh môn tiếu
Tất hạ phân cam hỷ khí tề.
Ngô Thì Ức
Dịch nghĩa:
BÀ GIÀ ĐI CHỢ CHIỀU
Xếp đặt con cháu vào buồng the đâu đấy rồi
Vội vàng đi chợ vào lúc mặt trời đã ngả bóng về tây
Không dắt díu lũ năm lũ ba bàn chuyện phấn sáp
Chỉ tính toán số tiền lẻ mua sắm rau dưa
Vật giá chọn sẵn, tùy ý chọn lấy
Đường về gánh nặng có người mang giùm
Về đến nhà, trẻ con đón cửa tươi cười
Dưới gối được chia thức quà ngọt, mừng rỡ hiện ra mặt.
Dịch thơ:
BÀ GIÀ ĐI CHỢ CHIỀU
Xếp đặt cháu con xem ổn chưa
Vội vàng đi chợ buổi chiều trưa
Không đua bè bạn bàn son phấn
Chỉ tính số tiền sắm rau dưa
Vật giá chọn rồi, tùy ý lấy
Đường về gánh nặng có người đưa
Tới nhà con trẻ tươi cười đón
Dưới gối có quà, thỏa thích chưa.

Người gửi / điện thoại