

На память об усопшем
В этой могиле под скромными ивами
Спит он, зарытый землей,
С чистой душой, со святыми порывами,
С верой зари огневой.
Тихо погасли огни благодатные
В сердце страдальца земли,
И на чело, никому не понятные,
Мрачные тени легли.
Спит он, а ивы над ним наклонилися,
Свесили ветви кругом,
Точно в раздумье они погрузилися,
Думают думы о нем.
Тихо от ветра, тоски напустившего,
Плачет, нахмурившись, даль.
Точно им всем безо времени сгибшего
Бедного юношу жаль.
1912-1913
Dịch nghĩa:
BÊN NGÔI MỘ
( Tưởng niệm về một người đã chết)
Trong ngôi mộ này, dưới những cây liễu nhỏ
Có một người đang ngủ vùi trong lòng đất.
Tâm hồn sáng trong và thánh thiện
Với niềm tin buổi bình minh rực ánh lửa hồng.
Những ngọn lửa hồng ân cứ lịm dần rồi tắt
Trong trái tim khổ đau của đất
Bóng tối âm u chẳng ai hiểu nổi.
Phủ trùm kín lên vầng trán kia.
Người ấy ngủ, còn những cây liễu nghiêng mình phía trên ông ta.
Những cành lá giăng mắc ở xung quanh
Giống như chúng đang chìm trong suy tư,
Chúng đang nghĩ ngợi về ông ấy.
Nơi xa xăm chau mày khe khẽ khóc
Vì ngọn gió gieo rắc nỗi buồn.
Như thể tất cá chúng đều không có thời gian
Thật đáng thương cho chàng trai tội nghiệp.
1912-1913
Dịch thơ:
BÊN NGÔI MỘ
Tưởng niệm về một người đã chết
Anh ấy nằm yên trong lòng đất ngủ vùi,
Dưới ngôi mộ này, bên hàng liễu nhỏ
Lòng thánh thiện và tâm hồn rạng rỡ,
Với niềm tin rực lửa buổi bình minh.
Cứ lịm dần rồi tắt ngọn lửa hồng ân,
Trong trái tim nhiều khổ đau của đất.
Bóng tối âm u không ai hiểu được
Phủ kín lên vầng trán rộng kia rồi.
Liễu nghiêng cành nơi người ấy ngủ vùi,
Những cành lá giăng treo tứ phía.
Hệt như chúng đang chìm trong suy nghĩ,
Những nghĩ suy đăm đắm về người.
Khe khẽ nhíu mày khóc chốn xa xôi,
Vì ngọn gió gieo nỗi buồn lặng lẽ.
Hệt như chúng thiếu thời gian tất cả,
Một chàng trai tội nghiệp thật xót thương!
1912—1913

Người gửi / điện thoại