Жизнь - ковер. Но ткал я неумело,
И теперь я сам себя стыжу.
Много лишних линий и пробелов
Я в своем узоре нахожу.
Книгу я писал, но неумело:
В ней пустым страницам нет числа.
Где в пути ты задержалась, зрелость?
Почему так поздно ты пришла?
Dịch nghĩa:
ĐỜI NHƯ TẤM THẢM
Cuộc đời như tấm thảm. Nhưng tôi đã dệt thật vụng về,
Và bây giờ tôi tự lấy làm xấu hổ.
Tôi tìm thấy trong mẫu họa tiết của mình
Rất nhiều khiếm khuyết và đường thêu thừa.
Tôi viết sách, nhưng chưa có kinh nghiệm
Không có số lượng trang trống trong đó.
Độ chín ở đâu khi ngươi nán lại trên đường?
Tại sao ngươi lại đến muộn thế?
Dịch thơ:
ĐỜI NHƯ TẤM THẢM
Đời là tấm thảm mà tôi dệt vụng,
Cho nên tôi thấy hổ thẹn bây giờ.
Tôi tìm ra trong mẫu thêu vô số
Những đường ren và khiếm khuyết thừa dư .
Tôi viết sách, nhưng thiếu nhiều kinh nghiệm
Trang trống trưng bày tôi cũng không hay.
Đâu độ chín trên đường khi nán lại?
Tại sao ngươi đến chậm trễ thế này?
В Индии считается, что змеи
Первыми на землю приползли.
Горцы верят, что орлы древнее
Прочих обитателей земли.
Я же склонен думать, что вначале
Появились люди, и поздней
Многие из них орлами стали,
А иные превратились в змей.
Dịch nghĩa:
RẮN VÀ ĐẠI BÀNG
Ở Ấn Độ, người ta cho rằng
Loài rắn bò đến trái đất đầu tiên.
Người miền núi lại tin rằng,
Đại bàng còn cổ xưa hơn mọi cư dân khác của trái đất.
Tôi thì lại nghiêng về một suy nghĩ rằng,
Con người xuất hiện đầu tiên, về sau
Nhiều người trong số họ đã trở thành đại bàng,
Còn một số khác thì biến thành rắn.
Dịch thơ:
RẮN VÀ ĐẠI BÀNG
Người Ấn Độ cho rằng trên trái đất,
Loài rắn kia đã xuất hiện đầu tiên.
Người miền núi tin đại bàng đến trước,
Còn cổ xưa hơn tất thảy cư dân.
Tôi thì lại nghiêng hẳn về suy nghĩ,
Trái đất đầu tiên xuất hiện con người.
Nhiều người trở nên đại bàng trong đó,
Số khác biến thành loài rắn mà thôi.
Вот родился маленький джигит, -
Мне мерещится, что я родился,
Где-то свадьба пляшет и шумит, -
Мне мерещится, что я женился.
Где-то в поле человек убит,
Где-то мать над павшим сыном стонет,
Где-то плачут женщины навзрыд.
Мне мерещится: меня хоронят.
Dịch nghĩa:
TÔI CẢM THẤY…
Vừa sinh ra một kỵ sĩ bé nhỏ,
Tôi tưởng như mình mới được sinh ra.
Ở đâu đó đám cưới đang khiêu vũ náo nhiệt,
Tôi tưởng như mình đang cưới vợ.
Nơi nào đó trên chiến trường có người bị giết,
Ở đâu đó có người mẹ rên rỉ khóc than bên đứa con tử sĩ,
Ở đâu đó có những người phụ nữ thổn thức khóc,
Tôi tưởng như người ta đang mai táng mình.
Dịch thơ:
TÔI CẢM THẤY…
Vừa chào đời một kỵ binh bé nhỏ
Tôi tưởng như mình mới được sinh.
Ở đâu đó đám cưới đang rộn rã,
Tôi tưởng như đang đám cưới của mình.
Ở đâu đó có người mới hi sinh,
Người mẹ ngồi khóc thương con liệt sĩ,
Ở đâu đó phụ nữ đang nức nở,
Tôi tưởng người ta an táng chính mình.
Я ничуть не удивляюсь, что ж -
Будет так и было так от века:
Яд и злоба, клевета и ложь
Насмерть поражают человека.
Но никак понять мне не дано,
Почему порою так бывает -
И любовь, и правда, и вино
Тоже человека убивают.
Dịch nghĩa:
NHỮNG ĐIỀU NGUY HẠI
Tôi không ngạc nhiên một chút nào, rằng
Nó sẽ là như thế và vốn như thế từ hàng thế kỷ nay rồi:
Sự đầu độc và ác ý, vu khống và dối trá
Là những thứ làm tổn thương con người ta đến chết.
Nhưng tôi không thể nào hiểu được,
Tại sao đôi khi vẫn xảy ra những chuyện như-
Nào tình yêu, nào sự thật và cả rượu vang
Cũng giết chết con người.
Dịch thơ:
NHỮNG ĐIỀU NGUY HẠI
Tôi chẳng ngạc nhiên một chút nào đâu
Sẽ là thế và từ xưa vốn thế:
Vu khống, dối gian, đầu độc và ác ý
Là thứ tổn thương đến chết con người.
Nhưng có điều tôi không sao hiểu nổi,
Tại vì sao vẫn có chuyện trên đời -
Cả tình yêu, rượu vang và sự thật
Cũng giết con người đến chết đó thôi.
Người gửi / điện thoại